Cách kiểm tra thông tin xe có bị phạt nguội theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải ?

0 377

[luat365.com] Cách kiểm tra xe của mình có bị cơ quan công an phạt nguổi hay không ? và một số lỗi khác liên quan trong lĩnh vực giao thông đường bộ sẽ được luật sư tư vấn và giải đáp cụ thể theo yêu cầu mới nhất hiện nay:

1. Cách kiểm tra thông tin xe có bị phạt nguội ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có đi sai làn từ tháng 2/2018 nhưng tới 31/03/2018 tôi có nhận được 1 biên bản xử phạt từ phía cơ quan cảnh sát giao thông về việc xử lý vi phạm của tôi. Cho tôi hỏi tôi có cách nào kiểm tra được sai phạm của mình không ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Nếu trước giờ bạn nghĩ rằng vi phạm giao thông mà không bị công an thổi phạt trực tiếp là đã “trót lọt” thì chưa chắc nhé. Bằng chứng là gần đây hàng loạt người dân bỗng dưng nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính vì vi phạm giao thông bị camera ghi lại (hay còn gọi là phạt nguội).

1. Đối với người dân lưu thông xe tại Thành phố Hồ Chí Minh

Bước 1: Truy cập thông tin tại Cổng thông tin điện tử Công an TPHCM bằng cách ClickTại đây

Bước 2: Tải về “File đính kèm”

Bước 3: Ấn Ctrl + F và nhập biển số xe của mình để kiểm tra

Cách kiểm tra thông tin xe có bị phạt nguội theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải ?

– Nếu không ra kết quả tìm kiếm thì tức xe của bạn không có vi phạm bị phạt nguội.

– Nếu kết quả báo biển số xe của bạn nằm trong danh sách thì hãy liên hệ với cơ quan đã được liệt kê tương ứng tại cột “Đơn vị liên hệ xử lý”.

Lưu ý: Những vi phạm bị ghi lại bằng hình ảnh và phạt nguội trong danh sách nêu trên được thống kê từ ngày 07/10/2016 đến 05/10/2017.

2. Đối với người dân lưu thông xe tại Thành phố Đà Nẵng

Bước 1: Truy cập địa chỉ: Tại đây

Bước 2: Nhập biển số xe cần tra cứu và Click biểu tượng tìm kiếm

Cách kiểm tra thông tin xe có bị phạt nguội theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải ?

Lưu ý:

– Khi nhập biển số các ký tự đánh vào phải liền nhau, có gạch nối giữa mã vùng và số xe, cụ thể đối với biển số loại 4 số (ví dụ 43A-1234), đối với biển số loại 5 số (ví dụ 43A-123.45)

– Nếu kết quả báo “Không có dữ liệu”: Phương tiện không có vi phạm

– Nếu kết quả báo chi tiết về hành vi vi phạm: Người dân đến cơ quan thông báo vi phạm để nộp phạt và xác nhận đã xử lý.

– Dữ liệu tra cứu cập nhật đến ngày: 01/10/2017

3. Đối với người dân trên cả nước

Bước 1: Truy cập trang web Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo đường dẫn Tại đây

Bước 2: Thực hiện tra cứu

– Đối với GPLX cũ làm bằng giấy bìa: Nhập số GPLX vào cả 2 khung “Số GPLX” và “Số seri” ; đồng thời chọn loại GPLX là “GPLX cũ (làm bằng giấy bìa)”. Cuối cùng nhấn nút “Tra cứu” để xem kết quả:

Cách kiểm tra thông tin xe có bị phạt nguội theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải ?

– Đối với GPLX bằng vật liệu PET : lần lượt Nhập số GPLX và số seri; chọn loại GPLX là “GPLX PET (có thời hạn)” hoặc “GPLX PET (không thời hạn) tùy theo loại giấy phép; cuối cùng nhấn nút “Tra cứu” để xem kết quả:

Cách kiểm tra thông tin xe có bị phạt nguội theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải ?

Lưu ý:

– Số GPLX là dãy số đỏ ngay bên dưới dòng chữ GIẤY PHÉP LÁI XE/DRIVER’S LICENSE đối với bằng PET và ngay dưới dòng chữ GIẤY PHÉP LÁI XE đối với bằng giấy:

Cách kiểm tra thông tin xe có bị phạt nguội theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải ?

– Số Seri là số phôi GPLX thẻ PET:

Cách kiểm tra thông tin xe có bị phạt nguội theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải ?

4. Cách chủ xe tra cứu xem có bị CSGT đề nghị dừng đăng kiểm hay không

Cục đăng kiểm Việt Nam vừa hoàn thiện công cụ tra cứu xe vi phạm do các cơ quan chức năng đề nghị xử lý vi phạm trước khi kiểm định.

Theo đó, nhằm tránh trường hợp sau khi đưa phương tiện đi đăng kiểm mới biết bị đề nghị tạm dừng do chưa thực hiện nghĩa vụ sau khi vi phạm hành chính (bị phạt nguội), Cục đăng kiểm khuyến cáo người dân nên tra cứu trước để tránh phiền hà.

Cách thức tra cứu như sau:

Bước 1: Truy cập địa chỉ: Tại đây

Cách kiểm tra thông tin xe có bị phạt nguội theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải ?

Bước 2: Nhập biển số cần tra cứu và mã xác nhận.

Cách kiểm tra thông tin xe có bị phạt nguội theo hướng dẫn mới nhất của Bộ giao thông vận tải ?

Lưu ý: Đối với xe biển 5 số: biển trắng thêm chữ T: VD: 29A01234T; biển xanh thêm chữ X.

Bước 3: Click “Tra cứu” và xem kết quả

Chủ phương tiện căn cứ vào thông báo vi phạm để đến cơ quan thông báo xử lý theo quy định.

Sau khi xử lý xong vi phạm, chủ phương tiện có thể mang chứng từ đã xử lý vi phạm đến bất kỳ Trung tâm đăng kiểm nào trên cả nước để kiểm định. Sau khi kiểm định, Trung tâm có trách nhiệm thông báo về Cục ĐKVN hoặc khi nhận được đề nghị của cơ quan chức năng về việc đã xử lý vi phạm, Cục ĐKVN sẽ xóa biển số phương tiện đã xử lý khỏi danh sách vi phạm trong toàn hệ thống.

Các bạn có thể tra cứu thông tin tại linh của cục đăng kiểm Việt Nam: http://www.vr.org.vn/ptpublic_web/ThongTinPTPublic.aspx để có thông tin cụ thể hơn và chính xác hơn về việc xe mình có vi phạm hay không

Còn hiện tại ở Thành phố Hồ Chí Minh đã có quy định về việc phạt nguội và đã được áp dụng ở trong toàn thành phố theo đó việc cảnh sát giao thông có gửi thông tin của anh về việc xử phạt khi anh đã vi phạm 1 tháng trước hoàn toàn anh phải chấp hành theo quy định chứ đây không phải trái luật. Còn nếu ở các tỉnh thành khác thì chứ có quy định về việc phạt nguội nên cảnh sát giao thông không được xử phạt.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trân trọng!

>> Xem thêm: Xe chở hàng gia đình có phải gắn phù hiệu xe không ?

2. Đón, trả hành khách quá thời gian quy định bị xử phạt như thế nào ?

Thưa Luật sư, tôi là giáo viên, hàng ngày tôi vẫn đi xe bus đi làm để đảm bảo thuận tiện cho công việc. Nhưng thời gian gần đây, xe của thường xuyên đón khách chậm và trả khách muộn do đó, làm ảnh hưởng đến công việc của tôi.
Vậy Luật sư cho tôi hỏi, nếu như Đón, trả hành khách quá thời gian quy định bị xử phạt như thế nào theo Luật giao thông đường bộ 2008 ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Điều 23. Xử phạt người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người vi phạm quy định về vận tải đường bộ

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không hướng dẫn hành khách đứng, nằm, ngồi đúng vị trí quy định trong xe;

b) Không thực hiện đúng quy định về tắt, bật sáng hộp đèn “TAXI”;

c) Không mặc đồng phục, không đeo thẻ tên của lái xe theo quy định.

2. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách, ô tô chở người (trừ xe buýt) thực hiện hành vi vi phạm: Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này.

3. Phạt tiền từ 600.000 đồng đến 800.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Không đóng cửa lên xuống khi xe đang chạy;

b) Để người ngồi trên xe khi xe lên, xuống phà, cầu phao hoặc khi xe đang ở trên phà (trừ người già yếu, người bệnh, người khuyết tật);

c) Không chạy đúng tuyến đường, lịch trình, hành trình vận tải quy định;

d) Để người mắc võng nằm trên xe hoặc đu bám ở cửa xe, bên ngoài thành xe khi xe đang chạy;

đ) Sắp xếp, chằng buộc hành lý, hàng hóa không bảo đảm an toàn; để rơi hành lý, hàng hóa trên xe xuống đường; để hàng hóa trong khoang chở hành khách;

e) Chở hành lý, hàng hóa vượt quá kích thước bao ngoài của xe;

g) Vận chuyển hàng có mùi hôi thối trên xe chở hành khách;

h) Điều khiển xe vận chuyển hành khách không có nhân viên phục vụ trên xe đối với những xe quy định phải có nhân viên phục vụ;

i) Điều khiển xe vận chuyển khách du lịch, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng bán vé, thu tiền hoặc thực hiện việc xác nhận đặt chỗ cho hành khách đi xe;

k) Điều khiển xe taxi không sử dụng đồng hồ tính tiền cước hoặc sử dụng đồng hồ tính tiền cước không đúng theo quy định khi chở khách;

l) Điều khiển xe niêm yết hành trình chạy xe không đúng với hành trình đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép;

m) Điều khiển xe kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định thu tiền vé nhưng không trao vé cho hành khách, thu tiền vé cao hơn quy định.

4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trên mỗi người vượt quá quy định được phép chở của phương tiện nhưng tổng mức phạt tiền tối đa không vượt quá 40.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô chở hành khách chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300 km thực hiện hành vi vi phạm: Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ, chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ, chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ, chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ.

5. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Để người lên, xuống xe khi xe đang chạy;

b) Sang nhượng hành khách dọc đường cho xe khác mà không được hành khách đồng ý; đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách; bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn;

c) Xuống khách để trốn tránh sự kiểm tra, kiểm soát của người có thẩm quyền;

d) Xếp hành lý, hàng hóa trên xe làm lệch xe;

đ) Đón, trả hành khách không đúng nơi quy định trên những tuyến đường đã xác định nơi đón, trả khách hoặc dừng đón, trả hành khách quá thời gian quy định, trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều này;

e) Đón, trả hành khách tại nơi cấm dừng, cấm đỗ, nơi đường cong tầm nhìn bị che khuất, trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều này;

g) Điều khiển xe tham gia kinh doanh vận tải hành khách không gắn thiết bị giám sát hành trình của xe (đối với loại xe có quy định phải gắn thiết bị) hoặc gắn thiết bị nhưng thiết bị không hoạt động theo quy định;

h) Điều khiển xe vận chuyển khách du lịch, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng không có hoặc không mang theo danh sách hành khách theo quy định hoặc chở người không có tên trong danh sách hành khách, không có hoặc không mang theo hợp đồng vận chuyển hoặc có hợp đồng vận chuyển nhưng không đúng theo quy định;

i) Vận chuyển hành khách theo tuyến cố định không có hoặc không mang theo Lệnh vận chuyển hoặc có mang theo Lệnh vận chuyển nhưng không ghi đầy đủ thông tin, không có xác nhận của bến xe hai đầu tuyến theo quy định;

k) Đón, trả hành khách không đúng địa điểm đón, trả hành khách được ghi trong hợp đồng, trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 7 Điều này;

l) Vận chuyển khách liên vận quốc tế theo tuyến cố định không có danh sách hành khách theo quy định hoặc chở người không có tên trong danh sách hành khách, trừ hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 35 Nghị định này;

m) Chở hành lý, hàng hóa vượt quá trọng tải theo thiết kế của xe.

6. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Vận chuyển hàng nguy hiểm, hàng độc hại, dễ cháy, dễ nổ hoặc động vật, hàng hóa khác có ảnh hưởng đến sức khỏe của hành khách trên xe chở hành khách;

b) Chở người trên mui xe, nóc xe, trong khoang chở hành lý của xe;

c) Hành hung hành khách;

d) Điều khiển xe ô tô quá thời gian quy định tạiĐiểm neoKhoản 1 Điều 65 của Luật Giao thông đường bộ;

đ) Điều khiển xe chở hành khách không có hoặc không gắn phù hiệu (biển hiệu) theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu (biển hiệu) không do cơ quan có thẩm quyền cấp;

e) Điều khiển xe chở hành khách liên vận quốc tế không có hoặc không gắn ký hiệu phân biệt quốc gia, phù hiệu liên vận theo quy định hoặc có nhưng đã hết giá trị sử dụng hoặc sử dụng phù hiệu không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

7. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi đón, trả hành khách trên đường cao tốc.

8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 4 (trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện); Điểm c, Điểm d, Điểm e Khoản 3; Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm đ, Điểm e, Điểm h, Điểm i, Điểm k, Điểm l, Điểm m Khoản 5; Khoản 6; Khoản 7 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều này (trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện) bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 03 tháng đến 05 tháng;

c) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm đ, Điểm e Khoản 6 Điều này bị tịch thu phù hiệu (biển hiệu) đã hết giá trị sử dụng hoặc không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

9. Ngoài việc bị áp dụng hình thức xử phạt, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều này (trường hợp chở hành khách) bị buộc phải bố trí phương tiện khác để chở số hành khách vượt quá quy định được phép chở của phương tiện;

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm m Khoản 3 Điều này (trường hợp thu tiền vé cao hơn quy định) bị buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính.

Như vậy, có nghĩa là hành vi Đón, trả hành khách không đúng nơi quy định trên những tuyến đường đã xác định nơi đón, trả khách hoặc dừng đón, trả hành khách quá thời gian quy định thì sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Bên cạnh đó, hành vi này còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung là bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

3. Thay đổi cổ bô xe để có tiếng kêu to hơn thì có bị xử phạt không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: hiện là em có đi xe moto tnt125 và đã thay cổ bô khác không giống với cổ bô zin ban đầu , em vẫn giữ bô zin chỉ là thay đổi cổ bô và tiếng bô có hơi kêu so với khi sử dụng cổ bô zin vậy thì em có bị xem là thay đổi kết cấu xe không ạ ?
Cảm ơn.
Người gửi : Đặng Hoàng Thái
Luật sư trả lời:

Với hành vi của bạn, sẽ bị xử phạt như sau: Theo nghị định 46/2016/NĐ-CP:

Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

4. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Tự ý cắt, hàn, đục lại số khung, số máy;

b) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe;

c) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

4. Điều khiển xe vượt đèn vàng có bị xử phạt không ?

Xin chào Luật sư. Luật sư có thể giải thích giúp tôi việc điều khiển xe máy vượt đèn vàng có bị xử phạt không? Cơ sở pháp lý là gì? Trường hợp nào vượt đèn vàng không bị xử phạt?
Xin cảm ơn Luật sư.

Trả lời:

Theo Luật giao thông đường bộ năm 2008 có các hệ thống đèn tín hiệu có ba màu: Xanh, vàng và đỏ. Ý nghĩa của các loại đèn được quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật giao thông đường bộ quy định như sau:

3. Tín hiệu đèn giao thông có ba mầu, quy định như sau:

a) Tín hiệu xanh là được đi;

b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;

c) Tín hiệu vàng là phải dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

Tín hiệu đèn Vàng được cụ thể hoá trong QC 41/2016/BGTVT như sau:

10.3.2. Tín hiệu vàng: báo hiệu sự thay đổi tín hiệu của đèn từ xanh sang đỏ. Tín hiệu vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng trước vạch sơn “Vạch dừng xe”. Nếu không có vạch sơn “Vạch dừng xe”, thì phải dừng phía trước đèn tín hiệu theo chiều đi. Trường hợp phương tiện đã tiến sát đến hoặc đã vượt quá vạch sơn “Vạch dừng xe”, nếu dừng lại sẽ nguy hiểm thì phải nhanh chóng đi tiếp ra khỏi nơi giao nhau.

– Hành vi vượt đèn Vàng sẽ bị xử phạt như sau:

Theo quy định tại Nghị định 46/2016/NĐ-CP xử phạt hành chính giao thông đường bộ đường sắt, Cụ thể như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ…

4. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:…

c) Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông;…

Hình phạt bổ sung như sau:

Điều 6. Xử phạt người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ…

12. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển xe thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây:…

b) Thực hiện hành vi quy định tại Điểm b, Điểm c, Điểm i, Điểm m Khoản 4; Điểm b, Điểm đ Khoản 5; Khoản 6; Điểm a Khoản 7; Điểm a Khoản 8 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng;…

Như vậy hành vi vượt đèn vàng sẽ bị phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng

Ngoài ra theo QC 41/2016/BGTVT có một trường hợp quy định như sau: Trường hợp phương tiện đã tiến sát đến hoặc đã vượt quá vạch sơn “Vạch dừng xe”, nếu dừng lại sẽ nguy hiểm thì phải nhanh chóng đi tiếp ra khỏi nơi giao nhau. Nếu vượt đèn vàng trong trường hợp này sẽ không bị xử phạt.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

5. Đâm vào máy cày bồi thường thế nào ?

Kính gửi Văn phòng Luật, tôi có một vấn đề mong văn phòng tư vấn giúp tôi. Tôi là người cày thuê, máy cày của tôi đậu trên đường thì có một người thanh niên say rượu đâm vào máy cày của tôi và tình trạng rất nguy hiểm. Vậy tôi có phải chịu trách nhiệm gì không và nếu có thì sẽ bị xử tội gì ạ ?
Tôi xin cám ơn!

Trả lời:

Theo những thông tin cơ bản mà anh đã cung cấp thì máy cày của anh không di chuyển mà do người bị hại từ mình đâm phải.

Việc phán xét một các nhân có tội hay không có tội phải căn cứ vào yếu tố lỗi, tuy nhiên, với trường hợp của anh, anh không phải là người điều khiển máy cày đâm vào người say rượu. Vì vậy mà lỗi không phải do anh, vấn đề về có tội hay không có tội không được đặt ra.

Tuy nhiên, để chắc chắn rằng bản thân mình hoàn toàn không có lỗi, anh nên xem xét kĩ càng xem vị trí đỗ máy cày của anh có phải là nơi được phép đỗ xe hay không. Nếu anh đỗ xe nơi cấm đỗ thì có thể bị phạt hành chính do đỗ xe sai nơi quy định (ví dụ: vỉa hè, giữa lòng đường…). Căn cứ theo Luật Giao thông đường bộ, và Nghị định 171/2013/NĐ-CP (Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt của Chính Phủ)

Trân trọng./.