Quy định tải trọng của xe khi đi qua cầu có biển P.115 và mức xử phạt khi vi phạm

0 2

Quy định tải trọng của xe khi đi qua cầu có biển P.115 và mức xử phạt khi vi phạm

Quy định tải trọng của xe khi đi qua cầu có biển P.115 và mức xử phạt khi vi phạm: Tôi là lái xe của công ty, xe tôi có khối lượng chuyển chở là 7 tấn, xác xe là 3,2 tấn. Vừa rồi tôi có đi qua cầu có biển P.115 trong đó để 8T thì xe tôi có bị quá tải hay không ạ! Lúc tôi bị cảnh sát cân tải tổng trọng lượng là 12,5 tấn!

 

Tư vấn giao thông đường bộ

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Tổng đài tư vấn. Đối với vấn đề Quy định tải trọng của xe khi đi qua cầu chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, quy định tải trọng xe khi đi qua cầu có biển P.115

Căn cứ Quy chuẩn quốc gia 41/2016/BGTVT quy định như sau:

“Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo quy định, có tải trọng toàn bộ xe (tải trọng bản thân xe cộng với khối lượng chuyên chở) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua, phải đặt biển số P.115 “Hạn chế tải trọng toàn bộ xe”.”

Như vậy, với khối lượng hàng chuyên chở là 7 tấn và xác xe là 3,2 tấn thì xe bạn bị quá tải trọng của xe khi đi qua cầu có đặt biển P.115 trong đó ghi 8T. Khi cảnh sát cân tải tổng trọng lượng là 12,5 tấn nên số phần trăm tải trọng bị quá là: (12,5 tấn – 8 tấn)/8 tấn x 100% = 56,25%

Thứ hai, mức xử phạt đối với người điều khiển

Căn cứ điểm a khoản 4, điểm a khoản 7 và Điều 33 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 33. Xử phạt người điều khiển xe bánh xích; xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn của cầu, đường (kể cả xe ô tô chở hành khách)

4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

a) Điều khiển xe mà tổng trọng lượng (khối lượng toàn bộ) của xe hoặc tải trọng trục xe (bao gồm cả hàng hóa xếp trên xe, người được chở trên xe) vượt quá tải trọng cho phép của cầu, đường trên 50% đến 100%, trừ trường hợp có Giấy phép lưu hành còn giá trị sử dụng.

7. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây.

a) Thực hiện hành vi quy định tại Khoản 1; Khoản 3; Khoản 4 Điều này còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe (khi điều khiển ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự ô tô), chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật về giao thông đường bộ (khi điều khiển xe máy chuyên dùng) từ 01 tháng đến 03 tháng.” 

Theo đó, bạn bị phạt từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng với lỗi quá tải trọng. Hơn thế, bạn còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng.

Thứ ba, xử phạt đối với chủ phương tiện

Căn cứ điểm c khoản 10 Điều 30 Nghị định 46/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 30. Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ

10. Phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự xe ô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

c) Giao phương tiện hoặc để cho người làm công, người đại diện điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định này hoặc trực tiếp điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 33 Nghị định này.”

Vậy, bạn lái xe của công ty nên ngoài mức phạt của bạn công ty bạn cũng sẽ bị phạt từ 28.000.000 đồng đến 32.000.000 đồng.