Đối thoại tại nơi làm việc: Nghĩa vụ doanh nghiệp 2026

Đối thoại tại nơi làm việc: Nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với người lao động năm 2026

Đối thoại tại nơi làm việc là nghĩa vụ bắt buộc của mọi doanh nghiệp có sử dụng lao động, không phụ thuộc doanh nghiệp đã có công đoàn hay chưa. Từ ngày 10/9/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP và tiếp tục xử phạt doanh nghiệp không tổ chức đối thoại hoặc không ban hành quy chế dân chủ. Bài viết dưới đây của Công ty Luật TNHH LawPro tổng hợp các nghĩa vụ cụ thể doanh nghiệp cần thực hiện.

1. Đối thoại tại nơi làm việc là gì?

Theo khoản 1 Điều 63 Bộ luật Lao động 2019, đối thoại tại nơi làm việc là việc chia sẻ thông tin, tham khảo, thảo luận, trao đổi ý kiến giữa người sử dụng lao động với người lao động hoặc tổ chức đại diện người lao động về những vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích và mối quan tâm của các bên tại nơi làm việc, nhằm tăng cường sự hiểu biết, hợp tác, cùng nỗ lực hướng tới giải pháp các bên cùng có lợi.

Đối với doanh nghiệp thuộc khu vực ngoài Nhà nước, Điều 82 Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 (Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-VPQH) quy định việc thực hiện dân chủ được thực hiện theo quy định chung của Luật này và các quy định cụ thể về thực hiện dân chủ tại nơi làm việc theo pháp luật về lao động, tức Bộ luật Lao động và Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

2. Doanh nghiệp phải tổ chức đối thoại trong những trường hợp nào?

Điểm b khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động xác định người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện quy chế dân chủ, đối thoại với người lao động. Theo khoản 2 Điều 63 Bộ luật Lao động, doanh nghiệp phải tổ chức đối thoại trong 03 trường hợp:

  • Đối thoại định kỳ ít nhất 01 năm một lần (điểm a khoản 2 Điều 63);
  • Đối thoại khi có yêu cầu của một hoặc các bên (điểm b khoản 2 Điều 63);
  • Đối thoại khi có vụ việc (điểm c khoản 2 Điều 63), gồm: xây dựng quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc (điểm a khoản 1 Điều 36); cho thôi việc vì thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế (Điều 42, Điều 43); xây dựng phương án sử dụng lao động (Điều 44); thang lương, bảng lương, định mức lao động (Điều 93); quy chế thưởng (Điều 104); nội quy lao động (Điều 118); tạm đình chỉ công việc của người lao động (khoản 1 Điều 128).

Nội dung đối thoại do các bên lựa chọn, tập trung vào: tình hình sản xuất, kinh doanh; việc thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế; điều kiện làm việc; yêu cầu của mỗi bên đối với bên kia (Điều 64 Bộ luật Lao động).

3. Thành phần tham gia đối thoại

Bên doanh nghiệp cử ít nhất 03 người, trong đó có người đại diện theo pháp luật (khoản 1 Điều 38 Nghị định 145/2020/NĐ-CP). Bên người lao động có số lượng tối thiểu tăng dần theo quy mô lao động; doanh nghiệp dưới 50 người lao động phải có ít nhất 03 người đại diện (điểm a khoản 2 Điều 38).

Điểm nhiều doanh nghiệp bỏ sót: doanh nghiệp chưa có công đoàn vẫn phải đối thoại. Khi đó, doanh nghiệp có trách nhiệm hỗ trợ người lao động tự lựa chọn nhóm đại diện đối thoại của người lao động (khoản 1 Điều 37 Nghị định 145). Danh sách thành viên đối thoại của hai bên được xác định ít nhất 02 năm một lần và phải công bố công khai tại nơi làm việc (khoản 4 Điều 38).

4. Trình tự tổ chức đối thoại

4.1. Đối thoại định kỳ (Điều 39 Nghị định 145)

  • Chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày đối thoại, mỗi bên gửi nội dung đối thoại cho bên kia;
  • Đối thoại chỉ được tiến hành khi bên doanh nghiệp có người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và bên người lao động có trên 70% tổng số thành viên đại diện tham gia;
  • Diễn biến đối thoại phải được ghi thành biên bản có chữ ký của đại diện các bên;
  • Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ khi kết thúc, doanh nghiệp phải công bố công khai nội dung chính của đối thoại tại nơi làm việc.

4.2. Đối thoại khi có yêu cầu (Điều 40 Nghị định 145)

Yêu cầu từ phía người lao động chỉ hợp lệ khi được ít nhất 30% số thành viên đại diện bên người lao động đồng ý. Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu, bên nhận phải trả lời bằng văn bản, thống nhất thời gian, địa điểm đối thoại.

4.3. Đối thoại khi có vụ việc (Điều 41 Nghị định 145)

Doanh nghiệp gửi văn bản kèm nội dung cần tham khảo ý kiến đến đại diện người lao động, để đại diện lấy ý kiến người lao động trước khi tổ chức đối thoại. Riêng việc tạm đình chỉ công việc, hai bên có thể trao đổi bằng văn bản hoặc trao đổi trực tiếp giữa đại diện hai bên.

5. Hội nghị người lao động và quy chế dân chủ ở cơ sở

Ngoài đối thoại, doanh nghiệp còn có hai nghĩa vụ đi kèm:

  • Phối hợp tổ chức hội nghị người lao động hằng năm, theo hình thức hội nghị toàn thể hoặc hội nghị đại biểu, để thảo luận các nội dung tại Điều 64 Bộ luật Lao động (Điều 47 Nghị định 145);
  • Ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc, trong đó quy định cụ thể về đối thoại; khi xây dựng, sửa đổi phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động (nếu có) và nhóm đại diện đối thoại (nếu có), ý kiến không tiếp thu phải nêu rõ lý do; quy chế phải được phổ biến công khai tới người lao động (Điều 48 Nghị định 145).

Doanh nghiệp sử dụng dưới 10 người lao động không phải tổ chức hội nghị người lao động và ban hành quy chế dân chủ (khoản 4 Điều 114 Nghị định 145), nhưng vẫn phải thực hiện đối thoại theo Điều 63 Bộ luật Lao động. Doanh nghiệp vừa tăng quy mô lên từ 10 lao động trở lên cần rà soát và ban hành quy chế ngay.

6. Mức xử phạt khi không thực hiện nghĩa vụ đối thoại

Theo Điều 21 Nghị định 283/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ 10/9/2026), người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi có một trong các hành vi:

  • Không xây dựng, ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc (khoản 1);
  • Không tổ chức đối thoại định kỳ; không thực hiện đối thoại khi có yêu cầu; không phối hợp tổ chức hội nghị người lao động (khoản 2);
  • Không công khai nội dung chính của đối thoại, quy chế dân chủ hoặc các nội dung phải công khai (khoản 3);
  • Không bố trí địa điểm, thời gian, điều kiện vật chất để tổ chức đối thoại (khoản 4);
  • Không cử hoặc cử không đúng thành phần đại diện bên doanh nghiệp tham gia đối thoại (khoản 5);
  • Không tham khảo ý kiến đại diện người lao động khi xây dựng, sửa đổi quy chế dân chủ (khoản 6);
  • Không báo cáo tình hình đối thoại, quy chế dân chủ với cơ quan quản lý nhà nước về lao động khi được yêu cầu (khoản 7).

Mức phạt trên áp dụng với cá nhân; doanh nghiệp bị phạt gấp 02 lần, tức từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng cho mỗi hành vi (khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 7 Nghị định 283). Vi phạm nhiều hành vi thì bị xử phạt về từng hành vi (khoản 4 Điều 7). Thời hiệu xử phạt là 01 năm (điểm a khoản 4 Điều 3).

7. Doanh nghiệp cần làm gì?

  • Rà soát số lượng lao động để xác định nghĩa vụ ban hành quy chế và tổ chức hội nghị người lao động;
  • Nếu chưa có công đoàn, tổ chức cho người lao động bầu nhóm đại diện đối thoại và công khai danh sách;
  • Ban hành quy chế dân chủ ở cơ sở, ấn định lịch đối thoại định kỳ và hội nghị người lao động hằng năm;
  • Lập và lưu giữ đầy đủ biên bản đối thoại, biên bản hội nghị, chứng cứ công khai để xuất trình khi thanh tra, kiểm tra.

Công ty Luật TNHH LawPro hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở, bộ mẫu biên bản đối thoại, hội nghị người lao động và tư vấn tuân thủ pháp luật lao động.

Liên hệ: Hotline 0936 779 799 – Email info@lawpro.vn – Website www.lawpro.vn.

Căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động 2019; Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022 (VBHN số 07/VBHN-VPQH); Nghị định 145/2020/NĐ-CP; Nghị định 283/2026/NĐ-CP.